34 Views

[Hóa học 8] Nguyên tử khối là gì? Khái niệm, kí hiệu & bài tập

Nguyên tử khối là phần kiến thức vô cùng quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 8. Do đó, Thợ Sửa Xe sẽ tổng hợp những lý thuyết cơ bản về nguyên tử khối và một số dạng bài tập thực hành để bạn dễ dàng tìm hiểu, củng cố kiến thức trong bài viết ngay sau đây.

Nguyên tử khối là gì?

nguyen-tu-khoi-la-gi
Tìm hiểu về nguyên tử khối trong Hóa học 8

Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối chính là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Mỗi nguyên tố sẽ có từng nguyên tử khối riêng, kí hiệu là mA, trong đó:

  • m là kí hiệu nguyên tử khối của nguyên tử A
  • A là nguyên tử A

Mặc dù, đơn vị tính khối lượng thường được quy ước là gram, thế nhưng các nguyên tử trong tự nhiên có khối lượng vô cùng bé, do đó nếu tính bằng gram thì số trị sẽ rất nhỏ, không tiện sử dụng. Ví dụ, khối lượng của nguyên tử Cacbon là 0,000000000000000000000019926 (g).

Đó cũng là lý do vì sao các nhà khoa học đã dùng 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng trong nguyên tử khối (kí hiệu: đvC hoặc u). Theo đó, nguyên tử khối của Natri là 23 đvC, Bari là 137.327 đvC,…

Lưu ý:

  • Hidro là nguyên tử có khối lượng nhẹ nhất (=1 đvC)
  • Chúng ta hoàn toàn có thể lược bỏ bớt chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.

Nguyên tử khối trung bình là gì?

Đa phần các nguyên tố hóa học đều là sự hòa trộn của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử đã xác định. Do đó, khi nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều đồng vị, người ta sẽ tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đó để làm quy chuẩn.

Để tính nguyên tử khối trung bình, người ta sẽ sử dụng công thức sau:

A¯ = [(a * A) + (b * B)]/100

Trong đó:

  • A¯ chính là nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A
  • A, B: là đồng vị của nguyên tố A & B
  • a, b: là tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị A & B
nguyen-tu-khoi-la-j
Vị trí của nguyên tử khối trung bình trên ô nguyên tố Al

Bảng nguyên tử khối

Để thuận tiện cho việc học tập và tra cứu, Thợ Sửa Xe xin được chia sẻ lại toàn bộ nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học trong bảng sau đây:

STT Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối
1 Hiđro H 1
2 Heli He 4
3 Liti Li 7
4 Beri Be 9
5 Bo B 11
6 Cacbon C 12
7 Nitơ N 14
8 Oxi O 16
9 Flo F 19
10 Neon Ne 20
11 Natri Na 23
12 Magie Mg 24
13 Nhôm Al 27
14 Silic Si 28
15 Photpho P 31
16 Lưu huỳnh S 32
17 Clo Cl 35,5
18 Argon Ar 39,9
19 Kali K 39
20 Canxi Ca 40
21 Scandi Sc 44.955912(6)
22 Titan Ti 47,867(1)
23 Vanadi V 50,9415(1)
24 Crom Cr 51,9961(6)
25 Mangan Mn 54,938044
26 Sắt Fe 55,845
27 Coban Co 58,933195
28 Niken Ni 58,6934
29 Đồng Cu 63,546
30 Kẽm Zn 65,38
31 Gali Ga 69,723
32 Gecmani Ge 72,64
33 Asen As 74,9216
34 Selen Se 78.96
35 Brom Br 79,904
36 Kryton Kr 83,798
37 Rubidi Rb 85,4678
38 Stronti Sr 87,62
39 Yttri Y 88,90585
40 Zirconi Zr 91,224
41 Niobi Nb 92,90638
42 Molypden Mo 95,95
43 Tecneti Tc 98
44 Rutheni Ru 101,07
45 Rhodi Rh 102,9055
46 Paladi Pd 106,42
47 Bạc Ag 107,8682
48 Cadimi Cd 112,411
49 Indi In 114,818
50 Thiếc Sn 118,71
51 Antimon Sb 121,76
52 Telua Te 127,6
53 I ốt I 126,90447
54 Xenon Xe 131,293
55 Xêsi Cs 132,90545
56 Bari Ba 137,327
57 Lantan La 138,90547
58 Xeri Cs 140,116
59 Praseodymium Pr 140,90765
60 Neodymi Nd 144,242
61 Prometi Pm 145
62 Samari Sm 150,36
63 Europi Eu 151,964
64 Gadolini Gd 157,25
65 Terbi Tb 158,92535
66 Dysprosium Dy 162,5
67 Holmi Ho 164,93032
68 Erbi Er 167,259
69 Thuli Tm 168,93421
70 Ytterbium Yb 173,04
71 Luteti Lu 174,967
72 Hafni Hf 178,49
73 Tantal Ta 180,94788
74 Wolfram W 183,84
75 Rheni Re 186,207
76 Osmi Os 190,23
77 Iridi Ir 192,217
78 Platin Pt 195,084
79 Vàng Au 196,96657
80 Thủy ngân Hg 200,59
81 Tali TI 204,3833
82 Chì Pb 207,2
83 Bitmut Bi 208,9804
84 Poloni Po 209
85 Astatin At 210
86 Radon Rn 222
87 Franxi Fr 223
88 Radi Ra 226
89 Actini Ac 227
90 Thori Th 232,03806
91 Protactini Pa 231,03588
92 Urani U 238,02891
93 Neptuni Np 237,0482
94 Plutoni Pu 244
95 Americi Am 243
96 Curi Cm 247
97 Berkeli Bk 247
98 California Cf 251
99 Einsteini Es 252
100 Fermi Fm 257
101 Mendelevi Md 258
102 Nobeli No 259
103 Lawrenci Lr 262
104 Rutherfordi Rf 267
105 Dubni Db 268
106 Seaborgi Sg 269
107 Bohri Bh 270
108 Hassi Hs 269
109 Meitneri Mt 278
110 Darmstadti Ds 281
111 Roentgeni Rg 281
112 Copernixi Cn 285
113 Nihoni Nh 286
114 Flerovi Fl 289
115 Moscovi Mc 288
116 Livermori Lv 293
117 Tennessine Ts 294
118 Dimension Og 294

Nhìn chung, việc ghi nhớ hơn 100 nguyên tố không phải điều dễ dàng, vì thế, chúng ta nên tập trung vào những nguyên tố phổ biến trước, sau đó mở rộng dần sang những nguyên tố ít gặp hơn. Dưới đây là nguyên tử khối của 12 nguyên tố mà bạn nên ưu tiên học trước:

  • Nguyên tử khối của Ag = 107,8682
  • Nguyên tử khối của Bari = 137,327
  • Nguyên tử khối của Nitơ = 14
  • Nguyên tử khối của Kali = 39
  • Nguyên tử khối của Natri = 23
  • Nguyên tử khối của Flo = 19
  • Nguyên tử khối của Hidro = 1
  • Nguyên tử khối của Beri = 9
  • Nguyên tử khối của Vàng = 196,96657
  • Nguyên tử khối của Niken = 58,6934
  • Nguyên tử khối của Đồng = 63,54
  • Nguyên tử khối của Kẽm = 65,38

Xem thêm: [Ngữ văn 8] Nói giảm nói tránh là gì? Khi nào nên nói giảm nói tránh

Ngoài ra, để ghi nhớ được nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố một cách nhanh chóng, bạn nên làm một số bài tập thực hành sau:

Bài tập

Bài tập 1: Cho nguyên tố C có 2 đồng vị bền C chiếm 98.89% và C  chiếm 1.11%. Hỏi nguyên tử khối trung bình của C là bao nhiêu?

Bài tập 2: Cho nguyên tố X với 2 đồng vị X  chiếm 75.77% và X chiếm 24.23%. Cho nguyên tố Y với 2 đồng vị lần lượt là Y chiếm 99.2% vàY chiếm 0.8%. Hỏi nguyên tử khối trung bình của XY là bao nhiêu?

  1. 36
  2. 5
  3. 5
  4. 37

Bài tập 3: Nguyên tử khối là gì? Bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon được làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử?

Gợi ý đáp án

Bài tập 1:

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối của nguyên tố, ta có

C¯ = (12 * 98.89 + 12 * 1.11)/100 = 12.0111

Vậy nguyên tử khối trung bình của C bằng 12.0111

Bài tập 2:

Theo đề bài ta có:

  • X¯ = (75.77 * 35 + 24.23 * 37)/100 = 35.485
  • Y¯ = (99.2 * 1 + 0.8 * 2)/100 = 1.008

⇒ Nguyên tử khối trung bình của XY là: 35.485 + 1.008 = 36.493 ≈ 36,5

→ Chọn B

Bài tập 3:

Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tố được tính bằng đơn vị đvC. Trong đó, mỗi nguyên tố sẽ có nguyên tử khối khác nhau.

Theo chương trình Hóa học 8, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử.

Trên đây là toàn bộ thông tin cơ bản về nguyên tử khối mà Thợ Sửa Xe muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu nguyên tử khối là gì, nguyên tử khối trung bình của nguyên tố là gì và một số mẹo học thuộc nguyên tử khối nhanh chóng.

Bên cạnh những bài học về nguyên tử khối, Thợ Sửa Xe cũng đã tổng hợp rất nhiều kiến thức hay ho khác về Hóa học 8, tất cả đang chờ đón bạn tại thosuaxe.vn!

34 Views