2513 Views

[Tiếng Việt lớp 2] Từ chỉ đặc điểm là gì? Khái niệm & bài tập

Từ chỉ đặc điểm là phần kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng khi các bé học từ và câu. Vậy từ chỉ đặc điểm là gì? Những từ nào được coi là từ chỉ đặc điểm? Bài viết sau đây sẽ giúp bố mẹ hiểu hơn về từ chỉ đặc điểm, từ đó giúp con chinh phục dạng bài tập này một cách hiệu quả nhất.

Từ chỉ đặc điểm là gì? 

Từ chỉ đặc điểm là gì? Theo tiếng Việt, từ chỉ đặc điểm là những từ dùng để mô tả, gọi tên những nét riêng biệt của sự vật nào đó. Những đặc điểm này phần lớn là những đặc điểm bên ngoài, do đó chúng ta có thể dễ dàng nhận biết thông qua nghe, sờ, ngủi, nhìn,… Tuy nhiên, trong một vài trường hợp chúng ta phải quan sát, suy luận mới có thể tìm ra được đặc điểm của sự vật.

tim-hieu-tu-chi-dac-diem-la-gi
Tìm hiểu khái niệm về từ chỉ đặc điểm

Một số từ ngữ chỉ đặc điểm thường gặp là:

  • Hình dáng: béo, gầy, cao, thấp, ốm, mập,…
  • Màu sắc: xanh, đỏ, vàng, trắng, nâu, đen, hồng,…
  • Mùi vị: chua, mặn, ngọt, cay, đắng, chát, nhạt,…
  • Đặc điểm khác: già, trẻ, xấu xí, xinh đẹp,…

Phân loại từ ngữ chỉ đặc điểm lớp 2

Từ chỉ đặc điểm được chia thành 2 loại, đó là:

  • Từ chỉ đặc điểm bên ngoài: Những từ ngữ dùng để chỉ những nét riêng của sự vật dựa vào các giác quan của con người. Ví dụ: cao, gầy, chua, hăng, cay, ngắn, dài,…
  • Từ chỉ đặc điểm bên trong: Những từ ngữ được dùng để chỉ những điểm riêng biệt, được nhận biết thông qua quá trình quan sát, suy luận, phân tích. Ví dụ: lạc quan, tích cực, gắt gỏng, nóng giận, nghiêm khắc,…

3 lỗi cơ bản và cách khắc phục khi làm bài tập về từ chỉ đặc điểm

Trong quá trình học và thực hành, các bé thường gặp phải một số lỗi cơ bản như:

  • Không nhận biết được đâu là từ ngữ chỉ đặc điểm: Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ sự vật nên dễ bị nhầm so với các loại từ khác.
  • Vốn từ ít: Mặc dù những từ chỉ đặc điểm trong tiếng Việt khá phong phú, nhưng với độ tuổi non nớt, chưa được tiếp xúc nhiều, vốn từ vựng của các bé sẽ không nhiều, khó nhận biết được đâu là từ chỉ đặc điểm.
  • Không đọc kỹ yêu cầu bài tập: Nhiều trường hợp do nóng vội, hấp tấp, chủ quan nên các bé không đọc kỹ yêu cầu đề bài, đưa ra đáp án sai.

Để tránh những lỗi cơ bản trên, khi làm bài tập, bố mẹ có thể giúp con:

  • Nắm rõ đặc điểm và các loại từ ngữ chỉ đặc điểm: Bố mẹ có thể hướng dẫn, chỉ cho con những điểm mấu chốt trong khái niệm về từ chỉ đặc điểm như: “đây là từ chỉ màu sắc/hình dáng, mùi vị,…” để các bé dễ dàng hiểu và ghi nhớ.
  • Gia tăng vốn từ vựng cho bé: Bố mẹ nên thường xuyên trò chuyện với con, rèn cho con thói quen đọc sách hoặc cho con tiếp xúc với thế giới bên ngoài nhiều hơn.
giup-be-hinh-thanh-thoi-quen-doc-sach
Đọc sách là một thói quen tốt giúp bé gia tăng vốn từ vựng

 

  • Học đi đôi với hành: Thay vì chỉ dạy con trên lý thuyết suông, bố mẹ nên ưu tiên cho con được thực hành nhiều hơn, ứng dụng việc học từ chỉ đặc điểm vào đời sống,… Qua đó, bé mới có thể hình thành được khả năng ghi nhớ, sáng tạo và làm bài tập chính xác hơn.
  • Tổ chức trò chơi thú vị cho bé: Để kích thích sự hứng thú trong quá trình học tập của con, bố mẹ nên tổ chức các trò chơi liên quan như: truy tìm đồ vật theo đặc điểm, đoán đồ vật thông qua đặc điểm gợi ý,…
  • Thường xuyên đặt câu hỏi cho con: Bố mẹ cần thường xuyên đặt cho con những câu hỏi như: “từ chỉ đặc điểm là từ như nào con nhỉ?”, “con có biết đồ vật nào trong nhà mình có đặc điểm a, b, c này không?”,… để giúp con ghi nhớ và vận dụng kiến thức tốt hơn. 

Xem thêm: Tính chất là gì? Định nghĩa và bài tập chi tiết về tính chất

Bài tập cơ bản về từ chỉ đặc điểm

Sau khi đã hiểu từ chỉ đặc điểm là gì, các loại từ chỉ đặc điểm,… bố mẹ có thể cho con thực hành những bài tập cơ bản dưới đây:

Bài tập 1: Cho đoạn văn sau, hãy chỉ ra những từ chỉ đặc điểm:

Mùa xuân, cành cây mọc ra đầy lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi đua nhau tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng rụng đầy ngoài sân. Mùa xuân, thời tiết trở nên ấm áp, trong lành, dễ chịu. Những cây rau trong vườn cũng đã mơn mởn vươn lên đón ánh bình minh ấm áp của mặt trời.

Lời giải

Những từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn là: đầy, non, xanh biếc, thơm ngát, trắng, ấm áp, mơn mởn.

Bài tập 2: Cho các từ sau đây, hãy phân biệt đâu là từ chỉ đặc điểm tính cách, tính chất và hình dáng: to tròn, bụ bẫm, mềm dẻo, lấp lánh, độc ác, hiền lành, cao lớn, dịu dàng, vuông vức.

Lời giải

Những từ thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm tính cách là: dịu dàng, độc ác, hiền lành

Những từ thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm hình dáng là: cao lớn, to tròn, vuông vức

Những từ thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm tính chất là:  mềm dẻo, lấp lánh

Bài tập 3: Cho đoạn thơ sau và hãy cho biết đâu là từ chỉ đặc điểm:

“Em nuôi một đôi thỏ

Bộ lông trắng như bông

Mắt tự viên kẹo hồng

Đôi tai trắng thẳng đứng”

Lời giải

Những từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ trên là trắng, hồng, thẳng đứng.

Bài tập 4: Đặt câu hỏi với các từ in đậm dưới đây:

  1. Phòng học rất yên tĩnh
  2. Căn phòng rộng rãi kia ắt phải ngập tràn ánh nắng

Lời giải

  1. Phòng học kia trong giờ sẽ như thế nào?
  2. Căn phòng kia có rộng, nhiều ánh nắng không?

Bài tập 5: Trong đoạn thơ sau, em hãy tìm và gạch chân các từ chỉ đặc điểm

“Em về làng xóm

Tre xanh, lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

Trời mây bát ngát

Xanh ngắt mùa thu”

Lời giải

Những từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn là xanh, xanh mát, xanh ngắt

Qua khái niệm và những dạng bài tập kèm lời giải trên, hy vọng bố mẹ sẽ giúp các con hiểu từ chỉ đặc điểm là gì và ghi nhớ, vận dụng chúng một cách tốt đa.

2513 Views